Chân Mây

Học thuật
Thân thiện
Chân Mây

Chân Mây là một mũi đất nhô ra biển với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Một mũi đất, một dải đất nhô ra biển: "Chân Mây" tên gọi của một mũi đất nằmchân đèo Hải Vân, thuộc dãy núi Bạch đâm ngang ra Biển Đông.
    • Một cụm địa hình gồm hai mũi đất: Địa danh này chỉ chung khu vực, trong đó hai mũi đất chính: mũi Chân Mây Đông mũi Chân Mây Tây.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Cảng Chân Mây đang được xây dựng để phát triển kinh tế.
    • Từ đỉnh đèo Hải Vân, du khách có thể nhìn thấy mũi Chân Mây nhô ra biển.
    • Khu vực Chân Mây cảnh quan thiên nhiên rất hùng vĩ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chân Mây" trong văn chương, thơ ca: Đôi khi được dùng với nghĩa bóng để chỉ nơi chân trời giao với biển, hoặc một nơi xa xôi, lãng mạn.
    • Thuyền ta đi về phía chân mây.chỉ hướng về phía chân trời trên biển).
Biến thể từ gần giống
  • Mũi Chân Mây Đông: Mũi đất phía đông, điểm cao nhất trong khu vực, độ cao trên 100 mét.
  • Mũi Chân Mây Tây: Mũi đất nhỏ hơn nằm cách mũi phía đông khoảng 7 km về phía tây.
  • Đèo Hải Vân: Đèo núi nổi tiếng "Chân Mây" nằmchân đèo phía biển.
  • Dãy Bạch : Dãy núi chạy ngang ra biển, tạo nên địa hình bán đảo nhỏ của "Chân Mây".
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh địa )
  • Mũi đất: Phần đất nhô ra biển hoặc sông.
  • Bán đảo nhỏ: Dải đất được bao bọc ba mặt bởi nước.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Chân trời góc bể / Chân trời cuối biển: Các thành ngữ chỉ nơi xa xôi, tận cùng, có thể dùng để liên tưởng đến hình ảnh của "Chân Mây".
Chân Mây

Chân Mây là một mũi đất nhô ra biển với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ.

  1. Mũi đấtchân đèo Hải Vân, do dãy Bạch (cao 1444m) đâm ngang ra biển. Diện tích khong 7km2, nhô ra biển tới 4km, độ cao nhất trên 100m mũi Chân Mây Đông, ở phía tây cách 7km mũi đất nhỏ gọi là mũi Chân Mây Tây